Thứ Năm , 1 Tháng Mười 2020
Trang chủ / Kiến thức thẻ / Một số thuật ngữ cần biết khi sử dụng thẻ tín dụng Visa Đông Á Bank

Một số thuật ngữ cần biết khi sử dụng thẻ tín dụng Visa Đông Á Bank

Việc giải thích các thuật ngữ sẽ giúp khách hàng hiểu rõ hơn về sản phẩm thẻ Visa và dịch vụ thẻ của ngân hàng cung cấp. Từ đó cung cấp cho khách hàng sự hiểu biết nhất định, tránh trường hợp đáng tiếc có thể xảy ra đem rủi ro cho khách hàng.

Một số thuật ngữ cần biết khi sử dụng thẻ tín dụng Visa Đông Á Bank

Ngân hàng TMCP Đông Á (gọi tắt là “DongA Bank”): là ngân hàng phát hành và thanh toán Thẻ Tín dụng Visa DongA Bank.
Thẻ Tín dụng Visa DongA Bank (gọi tắt là “Thẻ”, hoặc “Thẻ Tín dụng”) là loại Thẻ Tín dụng của DongA Bank và do DongA Bank phát hành, được sử dụng và thanh toán trong và ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
Chủ thẻ là cá nhân yêu cầu cấp Thẻ và được DongA Bank cấp Thẻ để sử dụng, trong đó bao gồm Chủ thẻ chính và Chủ thẻ phụ. Chủ thẻ có tên được in trên Thẻ.
Chủ thẻ chính là người đứng tên đề nghị cấp Thẻ và đứng tên trên “Điều khoản này”.
Chủ thẻ phụ là người được cấp Thẻ theo yêu cầu và bảo lãnh thanh toán của Chủ thẻ
chính.
Tài khoản Thẻ Tín dụng là tài khoản của Chủ thẻ chính do DongA Bank lập ra và quản lý các loại giao dịch thẻ, phí, lãi và các phát sinh liên quan đến việc sử dụng Thẻ. Chủ thẻ phụ sử dụng cùng tài khoản với Chủ thẻ chính.
Giao dịch thẻ là các giao dịch của Chủ thẻ dùng Thẻ để thanh toán hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền mặt tại Hệ thống giao dịch thẻ.
Sao kê Thẻ Tín dụng là thông báo được gửi cho Chủ thẻ hàng tháng và liệt kê chi tiết các nội dung: các giao dịch thẻ, phí, lãi phát sinh trong kỳ, số tiền đã thanh toán, số dư nợ đầu kỳ, số dư nợ cuối kỳ, số tiền thanh toán tối thiểu, ngày đến hạn thanh toán, và một số nội dung khác có liên quan.
Kỳ được hiểu là số ngày được tính trong vòng 01 (một) tháng dương lịch và là khoảng thời gian để tính các giao dịch thẻ phát sinh được ghi nhận trong Sao kê Thẻ Tín dụng.
Dư nợ là số dư nợ Tài khoản Thẻ Tín dụng bao gồm giá trị các giao dịch thẻ, phí và lãi liên quan đến việc sử dụng Thẻ được liệt kê trong Sao kê Thẻ Tín dụng được gửi cho Chủ thẻ.
Số dư nợ gốc là khoản nợ bao gồm giá trị các giao dịch thẻ và phí phát sinh từ các giaodịch thẻ.
Nợ quá hạn là khoản nợ được chuyển từ số dư nợ gốc của khoản vay của Chủ thẻ; mà khoản vay này không được trả nợ đúng hạn, được DongA Bank đánh giá là không có khả năng trả nợ đúng hạn
Số tiền thanh toán tối thiểu là số tiền Chủ thẻ phải thanh toán được ghi nhận trên Sao kê Thẻ Tín dụng.
Hạn mức tín dụng là giá trị tối đa của tổng số dư nợ Tài khoản Thẻ Tín dụng (bao gồm của Chủ thẻ chính và của Chủ thẻ phụ) được DongA Bank cho phép tại một thời điểm nhất định.
Đại lý chấp nhận thẻ (viết tắt là “ĐLCNT”) là các tổ chức hoặc cá nhân, có ký hợp đồng với DongA Bank hoặc với các ngân hàng thanh toán thẻ khác có kết nối với tổ chức thẻ quốc tế hoặc kết nối cùng hệ thống chuyển mạch với DongA Bank, chấp nhận ứng tiền mặt hoặc chấp nhận thanh toán hàng hoá, dịch vụ bằng Thẻ.
Máy giao dịch tự động (gọi tắt là “ATM”) là thiết bị được lắp đặt bởi DongA Bank hoặc các tổ chức khác có tham gia cùng hệ thống kết nối với DongA Bank để phục vụ Chủ thẻ trong các giao dịch rút tiền mặt và/ hoặc một số dịch vụ khác được cung cấp trên ATM.
Hệ thống giao dịch của DongA Bank (gọi tắt là “Hệ thống DongA Bank”) bao gồm Sở giao dịch, Chi nhánh, Phòng giao dịch, các đơn vị do DongA Bank uỷ quyền, các ĐLCNT có ký hợp đồng với DongA Bank, hệ thống ATM của DongA Bank trong và ngoài lãnh thổ ViệtNam.
Hệ thống giao dịch thẻ bao gồm hệ thống DongA Bank, hệ thống các ĐLCNT, hệ thống các ATM của các tổ chức có tham gia cùng hệ thống kết nối với DongA Bank (VISA, MasterCard,…).
Mã số xác định Chủ thẻ (gọi tắt là “PIN”) là mã số mật cá nhân do hệ thống phần mềm DongA Bank khởi tạo ngẫu nhiên cho mỗi Thẻ để sử dụng trên ATM và/ hoặc trên các dịch vụ khác có yêu cầu số PIN.
Phí dịch vụ Thẻ Tín dụng (gọi tắt là “phí”) là các khoản phí mà Chủ thẻ thanh toán cho DongA Bank khi sử dụng Thẻ và thực hiện các giao dịch thẻ. Mức phí, loại phí sẽ do DongA Bank quy định theo từng thời điểm trong Biểu phí dịch vụ Thẻ Tín dụng.
Chứng từ giao dịch liên quan đến Tài khoản Thẻ Tín dụng là bất kỳ giấy tờ, chứng từ nào có chữ ký của Chủ thẻ hoặc giao dịch thẻ có sử dụng số PIN hoặc theo các tiêu chuẩn do tổ chức thẻ quốc tế (VISA, MasterCard…) quy định xác nhận việc thực hiện giao dịch thẻ của Chủ thẻ.
Giấy tờ tuỳ thân bao gồm một trong các loại sau: Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, Chứng minh quân nhân còn thời hạn hiệu lực và được DongA Bank chấp nhận sử dụng trong các giao dịch thẻ.

Theo DongA Bank

Một số thuật ngữ cần biết khi sử dụng thẻ tín dụng Visa Đông Á Bank
Rate this post

Thuộc về CEO

Bài viết HOT

bảo hiểm ô tô bắt buộc

Tìm hiểu kinh nghiệm làm bảo hiểm xe ô tô cho mọi tài xế

Có rất nhiều người hiện nay đang lo lắng về một số trường hợp các …

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *